HOSE  VN30  HNX  HNX30  UPCOM
828,93
1,21(0,15%)
817,39
0,55(0,07%)
109,08
-0,34(-0,31%)
201,07
-0,50(-0,25%)
54,54
0,30(0,56%)

1. Thời gian giao dịch:

 

Phương thức giao dịch

Loại lệnh sử dụng

Giờ giao dịch

Khớp lệnh liên tục I và thỏa thuận

Lệnh giới hạn ( LO )

9h00’ đến 11h30’

Nghỉ giữa phiên

11h30’ đến 13h00’

Khớp lệnh liên tục II và thỏa thuận

Lệnh giới hạn ( LO )

13h00’ đến 15h00’

 

Lệnh có giá trị trong suốt thời gian giao dịch, không hết hạn trong thời gian nghỉ giữa phiên.

 

2. Lệnh giao dịch:

 

  • LO: Lệnh giới hạn
    • Là lệnh mua/bán chứng khoán tại một mức giá xác định hoặc tốt hơn.
    • Là lệnh có ghi giá cụ thể
    • Hiệu lực của lệnh: đến khi kết thúc ngày giao dịch hoặc đến khi được hủy bỏ.

 

3. Phương thức khớp lệnh:

 

  • Khớp lệnh liên tục:
  • Khớp lệnh thỏa thuận

4. Nguyên tắc khớp lệnh:

  • Ưu tiên về giá:
    • Lệnh mua với mức giá cao hơn được ưu tiên thực hiện trước.
    • Lệnh bán với mức giá thấp hơn được ưu tiên thực hiện trước.
  • Ưu tiên về thời gian:
    • Trường hợp các lệnh mua hoặc lệnh bán có cùng mức giá thì lệnh nhập vào hệ thống giao dịch trước được ưu tiên thực hiện trước.

 

5. Đơn vị giao dịch và đơn vị yết giá:

 

  • Đơn vị giao dịch:
  • Đối với lô chẵn: 100 cổ phiếu/trái phiếu
  • Đơn vị giao dịch lô lẻ có khối lượng từ 01 đến 99 cổ phiếu được thực hiện theo cả hai phương thức khớp lệnh và thỏa thuận.
  • Không quy định đơn vị giao dịch đối với giao dịch thoả thuận.
  • Giao dịch thỏa thuận và giao dịch lô lẻ không được phép thực hiện trong ngày giao dịch đầu tiên của cổ phiếu mới niêm yết hoặc ngày giao dịch trở lại sau khi bị tạm ngừng giao dịch 25 ngày cho đến khi có giá tham chiếu được xác lập từ kết quả của phương thức khớp lệnh liên tục.
  • Đơn vị yết giá:
    • Đối với cổ phiếu: 100 đồng
    • Đối với giao dịch thỏa thuận và giao dịch trái phiếu: không quy định

 

6. Biên độ dao động giá:

 

  • Biên độ dao động giá quy định trong ngày giao dịch là ± 15%
  • Đối với cổ phiếu giao dịch ngày đầu tiên hoặc không có giao dịch trên 25 phiên giao dịch liên tiếp: ± 40% so với giá tham chiếu.
  • Đối với trái phiếu: không quy định
  • Giá tham chiếu là bình quân gia quyền của các giá giao dịch thực hiện theo phương thức khớp lệnh liên tục của ngày giao dịch gần nhất trước đó.

 

7. Quy định về việc sửa, hủy lệnh

 

  • Việc sửa giá/ khối lượng, hủy lệnh giao dịch chỉ có hiệu lực đối với lệnh gốc chưa được thực hiện hoặc phần còn lại của lệnh chưa được thực hiện.
  • Trường hợp sửa khối lượng tăng: Thứ tự ưu tiên của lệnh sau khi sửa được tính kể từ khi lệnh sửa được nhập vào hệ thống giao dịch.
  • Trường hợp sửa khối lượng giảm: Thứ tự ưu tiên của lệnh không thay đổi.

 

8. Thời hạn thanh toán

 

Loại lệnh

Lịch phong tỏa tiền ( lệnh mua ), chứng khoán (lệnh bán)

Lịch thanh toán tiền (ghi giảm tiền trên tài khoản khách hàng với lệnh Mua; ghi tăng tiền trên tài khoản khách hàng với lệnh bán)

Lịch thanh toán chứng khoán (giảm CK trên tài khoản khách hàng với lệnh bán; tăng CK trên tài khoản khách hàng với lệnh mua)

Lệnh MUA/BÁN Cổ phiếu, chứng chỉ quỹ

Từ T+0 đến T+2

T+2

T+2

Lệnh MUA/ BÁN Trái phiếu

Từ T+0 đến T+1

T+1

T+1

 

9. Phương thức nhận lệnh

 

  • Giao dịch trực tiếp tại sàn.
  • Giao dịch qua điện thoại 04 39368366  máy lẻ 803, 804, 806, 807

Giao dịch trực tuyến : Artex Web Trading ( https://webtrade.artexsc.com.vn/) , Artex Mobile Trading, Artex Home Trading