HOSE  VN30  HNX  HNX30  UPCOM
828,93
1,21(0,15%)
817,39
0,55(0,07%)
109,08
-0,34(-0,31%)
201,07
-0,50(-0,25%)
54,54
0,30(0,56%)

HƯỚNG DẪN GIAO DỊCH

 1. Sàn HNX

  • Thời gian giao dịch: từ 9h00 đến 14h45, nghỉ giữa giờ từ 11h30 đến 13h00
    • Phiên sáng
      • Khớp lệnh liên tục I: 9h15’ – 11h30’
      • Giao dịch thỏa thuận: 9h00’ – 11h30’
    • Nghỉ: 11h30’ - 13h00’
    • Phiên chiều
      • Khớp lệnh liên tục II: 13h00’ – 14h30’
      • Khớp lệnh định kỳ đóng cửa (ATC): 14h30’ – 14h45’
      • Giao dịch thỏa thuận: 13h00 – 15h00’
  • Biên độ dao động giá là 10%
  • Phương thức khớp lệnh bao gồm khớp lệnh liên tục và khớp lệnh thỏa thuận (khớp lệnh thỏa thuận không được phép thực hiện trên online trading)
  • Bước giá trên sàn HNX là 100 đồng
  • Đơn vị giao dịch là 100 cổ phiếu hoặc 100 trái phiếu
  • Giá tham chiếu của ngày hôm nay là giá trung bình của ngày hôm trước
  • Có thể sửa lệnh hoặc hủy lệnh khi lệnh chưa khớp hết
  • Từ 14h40-14h45’ không được phép hủy sửa lệnh LO

 

 2. Sàn HoSE

  • Thời gian giao dịch: từ 9h00 đến 14h45, nghỉ giữa giờ từ 11h30 đến 13h00
    • Phiên sáng
      • Khớp lệnh định kỳ mở cửa (ATO): 9h00’ – 9h15’
      • Khớp lệnh liên tục I: 9h15’ – 11h30’
      • Giao dịch thỏa thuận: 9h00’ – 11h30’
    • Nghỉ: 11h30’ - 13h00’
    • Phiên chiều
      • Khớp lệnh liên tục II: 13h00’ – 14h30’
      • Khớp lệnh định kỳ đóng cửa (ATC): 14h30’ – 14h45’
      • Giao dịch thỏa thuận: 13h00 – 15h00’
  • Đợt 1 (Đợt khớp lệnh định kỳ xác định giá mở cửa – Khớp lệnh dựa trên cơ sở so khớp các lệnh mua và bán; giá mở cửa là giá tại đó mà khối lượng khớp lệnh là lớn nhất)
    • Lệnh được phép đặt trong đợt 1: lệnh LO (lệnh giới hạn) và lệnh ATO (lệnh khớp tại giá mở cửa – chấp nhận mọi giá)
    • Khi so khớp các lệnh, lệnh ATO sẽ được ưu tiên khớp trước lệnh LO.
    • Không được phép hủy lệnh trong đợt này.
    • Kết thúc đợt 1, lệnh ATO không khớp sẽ bị hủy, lệnh LO tiếp tục ở trạng thái chờ khớp lệnh.
  • Đợt 2 (Đợt khớp lệnh liên tục – khớp lệnh trên cơ sở các lệnh so khớp với nhau về giá)
    • Lệnh trong đợt khớp lệnh liên tục là lệnh LO
    • Chỉ được hủy lệnh chưa khớp hết hoặc phần còn lại chưa khớp
  • Đợt 3 (Đợt khớp lệnh định kỳ xác định giá đóng cửa)
    • Lệnh trong đợt 3 là lệnh LO, ATC Lệnh nhập trong đợt 3 không được phép hủy lệnh
    • Chỉ có thể hủy lệnh nhập trong đợt 1, đợt 2 và hủy lệnh chưa khớp hết hoặc phần còn lại chưa khớp.
    • Khi so khớp các lệnh, lệnh ATC sẽ được ưu tiên khớp trước lệnh LO.
    • Kết thúc đợt 3, lệnh ATC bị hủy.
  • Giao dịch thỏa thuận: được phép thỏa thuận trong suốt phiên giao dịchtừ 9h00 đến 14h15, nghỉ giữa giờ từ 11h30 đến 13h00 (Không được phép thực hiện trên Trading Online)
    • Biên độ dao động giá là 7%
    • Đơn vị giao dịch là 10 cổ phiếu
    • Bước giá
    • Giá tham chiếu của ngày hôm nay là giá đóng cửa của ngày hôm trước

 

 3. Sàn UPCoM

Là sàn giao dịch của các công ty đại chúng chưa niêm yết
  • Thời gian giao dịch: từ 9h00 đến 14h45, nghỉ giữa giờ từ 11h30 đến 13h00
  • Biên độ dao động giá là 10%
  • Phương thức khớp lệnh bao gồm khớp lệnh liên tục và khớp lệnh thỏa thuận (khớp lệnh thỏa thuận không được phép thực hiện trên online trading)
  • Bước giá trên sàn UPCoM là 100 đồng
  • Đơn vị giao dịch là 100 cổ phiếu hoặc 100 trái phiếu
  • Giá tham chiếu của ngày hôm nay là giá trung bình của ngày hôm trước
  • Có thể sửa lệnh hoặc hủy lệnh khi lệnh chưa khớp hết

 

1. Thời gian giao dịch:

 

Phiên

Phương thức giao dịch

Loại lệnh sử dụng

Giờ giao dịch

Cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đóng, chứng chỉ quỹ ETF

Phiên sáng

Khớp lệnh liên tục I

Lệnh giới hạn ( LO )

Lệnh thị trường ( MOK, MAK, MTL )

9h00’ đến 11h30’

Giao dịch thỏa thuận

 

09h00’ - 11h30’

Nghỉ giữa phiên

11h30’ đến 13h00’

Phiên chiều

Khớp lệnh liên tục II

Lệnh giới hạn ( LO )

Lệnh thị trường ( MOK, MAK, MTL )

13h00’ đến 14h30’

Khớp lệnh định kỳ đóng cửa

Lệnh giới hạn ( LO )

Lệnh ATC

14h30’ đến 14h45’

Giao dịch thỏa thuận

 

13h00’ - 15h00’

 

Lệnh có giá trị trong suốt thời gian giao dịch, không hết hạn trong thời gian nghỉ giữa phiên.

 

2. Lệnh giao dịch:

 

  • LO: Lệnh giới hạn
    • Là lệnh mua/bán chứng khoán tại một mức giá xác định hoặc tốt hơn.
    • Là lệnh có ghi giá cụ thể
    • Hiệu lực của lệnh: đến khi kết thúc ngày giao dịch hoặc đến khi được hủy bỏ.
  • ATC: Lệnh đặt mua/ bán chứng khoán tại mức giá xác định giá đóng cửa
  • MTL: Lệnh thị trường giới hạn- Có đặc điểm như lệnh MP tại sàn HOSE
  • MOK: Lệnh thị trường khớp toàn bộ hoặc hủy- là lệnh thị trường nếu không được thực hiện toàn bộ thì bị hủy trên hệ thống giao dịch sau khi nhập
  • MAK: Lệnh thị trường khớp và hủy- là lệnh thị trường có thể thực hiện toàn bộ hoặc một phần, phần còn lại của lệnh sẽ bị hủy ngay sau khi khớp lệnh

 

3. Phương thức khớp lệnh:

 

  • Khớp lệnh định kỳ:
  • Khớp lệnh liên tục:
  • Khớp lệnh thỏa thuận

 

4. Nguyên tắc khớp lệnh:

 

  • Ưu tiên về giá:
    • Lệnh mua với mức giá cao hơn được ưu tiên thực hiện trước.
    • Lệnh bán với mức giá thấp hơn được ưu tiên thực hiện trước.
  • Ưu tiên về thời gian:
    • Trường hợp các lệnh mua hoặc lệnh bán có cùng mức giá thì lệnh nhập vào hệ thống giao dịch trước được ưu tiên thực hiện trước.

 

5. Đơn vị giao dịch và đơn vị yết giá:

 

  • Đơn vị giao dịch:
    • Đơn vị giao dịch khớp lệnh lô chẵn: 100 cố phiếu/ trái phiếu
    • Khối lượng giao dịch thỏa thuận: tối thiểu 5.000 cổ phiếu hoặc 10.000 trái phiếu trở lên. Và không quy định đơn vị giao dịch đối với giao dịch thoả thuận.
    • Đơn vị giao dịch lô lẻ có khối lượng từ 01 đến 99 cổ phiếu được thực hiện theo cả hai phương thức khớp lệnh liên tục và thỏa thuận.
    • Giao dịch thỏa thuận và giao dịch lô lẻ không được phép thực hiện trong ngày giao dịch đầu tiên của cổ phiếu mới niêm yết hoặc ngày giao dịch trở lại sau khi bị tạm ngừng giao dịch 25 ngày cho đến khi có giá đóng cửa được xác lập.

 

  • Đơn vị yết giá:
    • Đối với cổ phiếu: 100 đồng
    • Đối với giao dịch thỏa thuận và giao dịch trái phiếu: không quy định
    • Đối với chứng chỉ quỹ ETF: áp dụng đơn vị yết giá 1 đồng kể từ ngày 12/09/2016

 

6. Biên độ dao động giá:

 

  • Biên độ dao động giá quy định trong ngày giao dịch là ± 10%
  • Đối với cổ phiếu giao dịch ngày đầu tiên hoặc không có giao dịch trên 25 phiên giao dịch liên tiếp: ± 30% so với giá tham chiếu.
  • Đối với trái phiếu: không quy định
  • Giá tham chiếu được xác định bằng giá đóng cửa của ngày giao dịch liền kề trước đó.

 

7. Quy định về việc sửa, hủy lệnh

 

  • Việc sửa giá/ khối lượng, hủy lệnh giao dịch chỉ có hiệu lực đối với lệnh gốc chưa được thực hiện hoặc phần còn lại của lệnh chưa được thực hiện.
  • Trường hợp sửa khối lượng tăng: Thứ tự ưu tiên của lệnh sau khi sửa được tính kể từ khi lệnh sửa được nhập vào hệ thống giao dịch.
  • Trường hợp sửa khối lượng giảm: Thứ tự ưu tiên của lệnh không thay đổi.
  • Nghiêm cấm Hủy/Sửa lệnh trong phiên phiên khớp lệnh định kỳ đóng cửa (ATC) - bao gồm cả các lệnh được chuyển từ phiên liên tục sang

 

8. Thời hạn thanh toán

 

Loại lệnh

Lịch phong tỏa tiền ( lệnh mua ), chứng khoán (lệnh bán)

Lịch thanh toán tiền (ghi giảm tiền trên tài khoản khách hàng với lệnh Mua; ghi tăng tiền trên tài khoản khách hàng với lệnh bán)

Lịch thanh toán chứng khoán (giảm CK trên tài khoản khách hàng với lệnh bán; tăng CK trên tài khoản khách hàng với lệnh mua)

Lệnh MUA/BÁN Cổ phiếu, chứng chỉ quỹ

Từ T+0 đến T+2

T+2

T+2

Lệnh MUA/ BÁN Trái phiếu

Từ T+0 đến T+1

T+1

T+1

 

9. Phương thức nhận lệnh

 

  • Giao dịch trực tiếp tại sàn.
  • Giao dịch qua điện thoại 04 39368366  máy lẻ 803, 804, 806, 807

Giao dịch trực tuyến : Artex Web Trading ( https://webtrade.artexsc.com.vn/) , Artex Mobile Trading, Artex Home Trading