hướng dẫn giao dịch

Bước 1: Quý khách vui lòng truy cập vào địa chỉ trang web của công ty artexsc.com.vn và click vào tab Mở tài khoản trực tuyến trên thanh menu chính.

Bước 2: Quý khách vui lòng thực hiện theo đúng hướng dẫn, điền thông tin cá nhân của mình vào mục Mở tài khoản.

Form đăng ký tài khoản online

Bước 3: Hoàn thiện hồ sơ (trong vòng 24h, ARTEX sẽ chủ động liên hệ với khách hàng)

Cách 1: Khách hàng tự in hợp đồng sau khi tất các thông tin mở tài khoản, ký tên và gửi 02 bộ hồ sơ mở tài khoản kèm CMT photo về ARTEX theo đường bưu điện.

Cách 2: ARTEX in hợp đồng và gửi 02 bộ hợp đồng mở tài khoản cho Khách hàng. Khách hàng ký tên và gửi lại ARTEX kèm CMT photo.

Artex Home Trading là dịch vụ đặt lệnh của ARTEX. Với Home Trading, quý khách có thể đặt lệnh trực tiếp mà không cần cài đặt. Giao diện Home Trading được thiết kế thân thiện giúp Quý khách có thể truy cập được dễ dàng, nhanh chóng, thuận tiện ở bất cứ nơi nào có kết nối internet.

Download file hướng dẫn tại đây

Download phần mềm tại đây

Artex Mobile Trading là dịch vụ đặt lệnh qua điện thoại của ARTEX. Với Mobile Trading, quý khách có thể đặt lệnh trực tiếp trên giao diện điện thoại của mình mà không cần cài đặt. Giao diện Mobile Trading được thiết kế thân thiện giúp Quý khách có thể truy cập được dễ dàng, nhanh chóng, thuận tiện ở bất cứ nơi nào có kết nối internet.

Download file hướng dẫn tại đây

Artex Web Trading là dịch vụ đặt lệnh qua Internet của ARTEX. Với Web Trading, quý khách có thể đặt lệnh trực tiếp trên giao diện web mà không cần cài đặt. Giao diện Web Trading được thiết kế thân thiện giúp Quý khách có thể truy cập được dễ dàng, nhanh chóng, thuận tiện ở bất cứ nơi nào có kết nối internet.

Download file hướng dẫn tại đây

1. Thời gian giao dịch:

 

Phương thức giao dịch

Loại lệnh sử dụng

Giờ giao dịch

Khớp lệnh liên tục I và thỏa thuận

Lệnh giới hạn ( LO )

9h00’ đến 11h30’

Nghỉ giữa phiên

11h30’ đến 13h00’

Khớp lệnh liên tục II và thỏa thuận

Lệnh giới hạn ( LO )

13h00’ đến 15h00’

Lệnh có giá trị trong suốt thời gian giao dịch, không hết hạn trong thời gian nghỉ giữa phiên.

2. Lệnh giao dịch:

  • LO: Lệnh giới hạn
    • Là lệnh mua/bán chứng khoán tại một mức giá xác định hoặc tốt hơn.
    • Là lệnh có ghi giá cụ thể
    • Hiệu lực của lệnh: đến khi kết thúc ngày giao dịch hoặc đến khi được hủy bỏ.

3. Phương thức khớp lệnh:

  • Khớp lệnh liên tục:
  • Khớp lệnh thỏa thuận

4. Nguyên tắc khớp lệnh:

  • Ưu tiên về giá:
    • Lệnh mua với mức giá cao hơn được ưu tiên thực hiện trước.
    • Lệnh bán với mức giá thấp hơn được ưu tiên thực hiện trước.
  • Ưu tiên về thời gian:
    • Trường hợp các lệnh mua hoặc lệnh bán có cùng mức giá thì lệnh nhập vào hệ thống giao dịch trước được ưu tiên thực hiện trước.

5. Đơn vị giao dịch và đơn vị yết giá:

  • Đơn vị giao dịch:
  • Đối với lô chẵn: 100 cổ phiếu/trái phiếu
  • Đơn vị giao dịch lô lẻ có khối lượng từ 01 đến 99 cổ phiếu được thực hiện theo cả hai phương thức khớp lệnh và thỏa thuận.
  • Không quy định đơn vị giao dịch đối với giao dịch thoả thuận.
  • Giao dịch thỏa thuận và giao dịch lô lẻ không được phép thực hiện trong ngày giao dịch đầu tiên của cổ phiếu mới niêm yết hoặc ngày giao dịch trở lại sau khi bị tạm ngừng giao dịch 25 ngày cho đến khi có giá tham chiếu được xác lập từ kết quả của phương thức khớp lệnh liên tục.
  • Đơn vị yết giá:
    • Đối với cổ phiếu: 100 đồng
    • Đối với giao dịch thỏa thuận và giao dịch trái phiếu: không quy định

6. Biên độ dao động giá:

  • Biên độ dao động giá quy định trong ngày giao dịch là ± 15%
  • Đối với cổ phiếu giao dịch ngày đầu tiên hoặc không có giao dịch trên 25 phiên giao dịch liên tiếp: ± 40% so với giá tham chiếu.
  • Đối với trái phiếu: không quy định
  • Giá tham chiếu là bình quân gia quyền của các giá giao dịch thực hiện theo phương thức khớp lệnh liên tục của ngày giao dịch gần nhất trước đó.

7. Quy định về việc sửa, hủy lệnh

  • Việc sửa giá/ khối lượng, hủy lệnh giao dịch chỉ có hiệu lực đối với lệnh gốc chưa được thực hiện hoặc phần còn lại của lệnh chưa được thực hiện.
  • Trường hợp sửa khối lượng tăng: Thứ tự ưu tiên của lệnh sau khi sửa được tính kể từ khi lệnh sửa được nhập vào hệ thống giao dịch.
  • Trường hợp sửa khối lượng giảm: Thứ tự ưu tiên của lệnh không thay đổi.

8. Thời hạn thanh toán

Loại lệnh

Lịch phong tỏa tiền ( lệnh mua ), chứng khoán (lệnh bán)

Lịch thanh toán tiền (ghi giảm tiền trên tài khoản khách hàng với lệnh Mua; ghi tăng tiền trên tài khoản khách hàng với lệnh bán)

Lịch thanh toán chứng khoán (giảm CK trên tài khoản khách hàng với lệnh bán; tăng CK trên tài khoản khách hàng với lệnh mua)

Lệnh MUA/BÁN Cổ phiếu, chứng chỉ quỹ

Từ T+0 đến T+2

T+2

T+2

Lệnh MUA/ BÁN Trái phiếu

Từ T+0 đến T+1

T+1

T+1

9. Phương thức nhận lệnh

  • Giao dịch trực tiếp tại sàn.
  • Giao dịch qua điện thoại 024. 39 368 366   máy lẻ 803, 804, 806, 807

Giao dịch trực tuyến : Artex Web Trading ( https://webtrade.artexsc.com.vn/) , Artex Mobile Trading, Artex Home Trading

1. Thời gian giao dịch:

 

Phiên

Phương thức giao dịch

Loại lệnh sử dụng

Giờ giao dịch

Cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đóng, chứng chỉ quỹ ETF

Phiên sáng

Khớp lệnh liên tục I

Lệnh giới hạn ( LO )

Lệnh thị trường ( MOK, MAK, MTL )

9h00’ đến 11h30’

Giao dịch thỏa thuận

 

09h00’ - 11h30’

Nghỉ giữa phiên

11h30’ đến 13h00’

Phiên chiều

Khớp lệnh liên tục II

Lệnh giới hạn ( LO )

Lệnh thị trường ( MOK, MAK, MTL )

13h00’ đến 14h30’

Khớp lệnh định kỳ đóng cửa

Lệnh giới hạn ( LO )

Lệnh ATC

14h30’ đến 14h45’

Giao dịch thỏa thuận

 

13h00’ - 15h00’

 

Lệnh có giá trị trong suốt thời gian giao dịch, không hết hạn trong thời gian nghỉ giữa phiên.

2. Lệnh giao dịch:

  • LO: Lệnh giới hạn
    • Là lệnh mua/bán chứng khoán tại một mức giá xác định hoặc tốt hơn.
    • Là lệnh có ghi giá cụ thể
    • Hiệu lực của lệnh: đến khi kết thúc ngày giao dịch hoặc đến khi được hủy bỏ.
  • ATC: Lệnh đặt mua/ bán chứng khoán tại mức giá xác định giá đóng cửa
  • MTL: Lệnh thị trường giới hạn- Có đặc điểm như lệnh MP tại sàn HOSE
  • MOK: Lệnh thị trường khớp toàn bộ hoặc hủy- là lệnh thị trường nếu không được thực hiện toàn bộ thì bị hủy trên hệ thống giao dịch sau khi nhập
  • MAK: Lệnh thị trường khớp và hủy- là lệnh thị trường có thể thực hiện toàn bộ hoặc một phần, phần còn lại của lệnh sẽ bị hủy ngay sau khi khớp lệnh

3. Phương thức khớp lệnh:

  • Khớp lệnh định kỳ:
  • Khớp lệnh liên tục:
  • Khớp lệnh thỏa thuận

4. Nguyên tắc khớp lệnh:

  • Ưu tiên về giá:
    • Lệnh mua với mức giá cao hơn được ưu tiên thực hiện trước.
    • Lệnh bán với mức giá thấp hơn được ưu tiên thực hiện trước.
  • Ưu tiên về thời gian:
    • Trường hợp các lệnh mua hoặc lệnh bán có cùng mức giá thì lệnh nhập vào hệ thống giao dịch trước được ưu tiên thực hiện trước.

5. Đơn vị giao dịch và đơn vị yết giá:

  • Đơn vị giao dịch:
    • Đơn vị giao dịch khớp lệnh lô chẵn: 100 cố phiếu/ trái phiếu
    • Khối lượng giao dịch thỏa thuận: tối thiểu 5.000 cổ phiếu hoặc 10.000 trái phiếu trở lên. Và không quy định đơn vị giao dịch đối với giao dịch thoả thuận.
    • Đơn vị giao dịch lô lẻ có khối lượng từ 01 đến 99 cổ phiếu được thực hiện theo cả hai phương thức khớp lệnh liên tục và thỏa thuận.
    • Giao dịch thỏa thuận và giao dịch lô lẻ không được phép thực hiện trong ngày giao dịch đầu tiên của cổ phiếu mới niêm yết hoặc ngày giao dịch trở lại sau khi bị tạm ngừng giao dịch 25 ngày cho đến khi có giá đóng cửa được xác lập.
  • Đơn vị yết giá:
    • Đối với cổ phiếu: 100 đồng
    • Đối với giao dịch thỏa thuận và giao dịch trái phiếu: không quy định
    • Đối với chứng chỉ quỹ ETF: áp dụng đơn vị yết giá 1 đồng kể từ ngày 12/09/2016

6. Biên độ dao động giá:

  • Biên độ dao động giá quy định trong ngày giao dịch là ± 10%
  • Đối với cổ phiếu giao dịch ngày đầu tiên hoặc không có giao dịch trên 25 phiên giao dịch liên tiếp: ± 30% so với giá tham chiếu.
  • Đối với trái phiếu: không quy định
  • Giá tham chiếu được xác định bằng giá đóng cửa của ngày giao dịch liền kề trước đó.

7. Quy định về việc sửa, hủy lệnh

  • Việc sửa giá/ khối lượng, hủy lệnh giao dịch chỉ có hiệu lực đối với lệnh gốc chưa được thực hiện hoặc phần còn lại của lệnh chưa được thực hiện.
  • Trường hợp sửa khối lượng tăng: Thứ tự ưu tiên của lệnh sau khi sửa được tính kể từ khi lệnh sửa được nhập vào hệ thống giao dịch.
  • Trường hợp sửa khối lượng giảm: Thứ tự ưu tiên của lệnh không thay đổi.
  • Nghiêm cấm Hủy/Sửa lệnh trong phiên phiên khớp lệnh định kỳ đóng cửa (ATC) - bao gồm cả các lệnh được chuyển từ phiên liên tục sang

8. Thời hạn thanh toán

Loại lệnh

Lịch phong tỏa tiền ( lệnh mua ), chứng khoán (lệnh bán)

Lịch thanh toán tiền (ghi giảm tiền trên tài khoản khách hàng với lệnh Mua; ghi tăng tiền trên tài khoản khách hàng với lệnh bán)

Lịch thanh toán chứng khoán (giảm CK trên tài khoản khách hàng với lệnh bán; tăng CK trên tài khoản khách hàng với lệnh mua)

Lệnh MUA/BÁN Cổ phiếu, chứng chỉ quỹ

Từ T+0 đến T+2

T+2

T+2

Lệnh MUA/ BÁN Trái phiếu

Từ T+0 đến T+1

T+1

T+1

 

9. Phương thức nhận lệnh

  • Giao dịch trực tiếp tại sàn.
  • Giao dịch qua điện thoại 024. 39 368 366   máy lẻ 803, 804, 806, 807

Giao dịch trực tuyến : Artex Web Trading ( https://webtrade.artexsc.com.vn/) , Artex Mobile Trading, Artex Home Trading

1. Thời gian giao dịch:

 

Phiên

Phương thức giao dịch

Loại lệnh sử dụng

Giờ giao dịch

Cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đóng, chứng chỉ quỹ ETF

Phiên sáng

Khớp lệnh định kỳ mở cửa

Lệnh giới hạn ( LO )

Lệnh ATO

9h00’ đến 9h15’

Khớp lệnh liên tục I

Lệnh giới hạn ( LO )

Lệnh thị trường ( MP )

9h15’ đến 11h30’

Giao dịch thỏa thuận

 

09h00’ - 11h30’

Nghỉ giữa phiên

11h30’ đến 13h00’

Phiên chiều

Khớp lệnh liên tục II

Lệnh giới hạn ( LO )

Lệnh thị trường ( MP )

13h00’ đến 14h30’

Khớp lệnh định kỳ đóng cửa

Lệnh giới hạn ( LO )

Lệnh ATC

14h30’ đến 14h45’

Giao dịch thỏa thuận

 

13h00’ - 15h00’

Trái phiếu

Giao dịch thỏa thuận

9h00’ đến 11h30’

Nghỉ giữa phiên

11h30’ đến 13h00’

Giao dịch thỏa thuận

13h00’ đến 15h00’

Lệnh có giá trị trong suốt thời gian giao dịch, không hết hạn trong thời gian nghỉ giữa phiên.

 

2. Lệnh giao dịch:

  • ATO: Lệnh đặt mua/ bán chứng khoán tại mức giá xác định giá mở cửa.  
    • Là lệnh không ghi giá cụ thể (ghi ATO)
    • Được ưu tiên trước lệnh L.O trong khi so khớp lệnh và tự động hủy nếu không khớp.
  • LO: Lệnh giới hạn
    • Là lệnh mua/bán chứng khoán tại một mức giá xác định hoặc tốt hơn.
    • Là lệnh có ghi giá cụ thể
    • Hiệu lực của lệnh: đến khi kết thúc ngày giao dịch hoặc đến khi được hủy bỏ.
  • ATC: Lệnh đặt mua/ bán chứng khoán tại mức giá xác định giá đóng cửa
    • Tương tự như lệnh ATO nhưng được áp dụng trong thời gian khớp lệnh định kỳ xác định giá đóng cửa.
  • MP: Lệnh thị trường (áp dụng từ 02/07/2012)
    • Là lệnh mua chứng khoán tại mức giá bán thấp nhất hoặc lệnh bán chứng khoán tại mức giá mua cao nhất hiện có trên thị trường .
    • Nếu vẫn chưa so khớp hết , thì lệnh thị trường sẽ được xem là lệnh mua tại mức giá bán cao hơn hoặc lệnh bán tại mức giá mua thấp hơn tiếp theo hiện có trên thị trường và tiếp tục so khớp .
    • Phần còn lại của lệnh ( nếu có ) sẽ được chuyển thành lệnh giới hạn mua tại mức giá cao hơn một đơn vị yết giá so với giá thực hiện cuối cùng trước đó, hoặc lệnh giới hạn bán tại mức giá thấp hơn một đơn vị yết giá so với giá thực hiện cuối cùng trước đó . 

 

3. Phương thức khớp lệnh:

Khớp lệnh định kỳ: Là phương thức giao dịch được thực hiện trên cơ sở so khớp các lệnh mua và lệnh bán chứng khoán tại một thời điểm xác định. Nguyên tắc xác định giá thực hiện như sau:

o    Là mức giá thực hiện đạt khối lượng giao dịch lớn nhất.

o    Nếu có nhiều mức giá thỏa mãn điều kiện ở trên thì mức giá trùng hoặc gần nhất với giá thực hiện của lần khớp lệnh gần nhất sẽ được chọn

 

·         Khớp lệnh liên tục: Là phương thức giao dịch được thực hiện trên cơ sở so khớp các lệnh mua và lệnh bán chứng khoán ngay khi lệnh được nhập vào hệ thống giao dịch.

 

 

4. Nguyên tắc khớp lệnh:

  • Ưu tiên về giá:
    • Lệnh mua với mức giá cao hơn được ưu tiên thực hiện trước.
    • Lệnh bán với mức giá thấp hơn được ưu tiên thực hiện trước.
  • Ưu tiên về thời gian:
    • Trường hợp các lệnh mua hoặc lệnh bán có cùng mức giá thì lệnh nhập vào hệ thống giao dịch trước được ưu tiên thực hiện trước.

 

5. Đơn vị giao dịch và đơn vị yết giá: (Áp dụng từ ngày 12/09/2016)

  • Đơn vị giao dịch:
    • Đơn vị giao dịch khớp lệnh lô chẵn: 10 cố phiếu, chứng chỉ quỹ đóng, chứng chỉ quỹ ETF.
    • Khối lượng giao dịch tối đa của một lệnh đặt là 500.000 cổ phiếu/chứng chỉ quỹ
    • Khối lượng giao dịch thỏa thuận: tối thiểu 20.000 cổ phiếu/chứng chỉ quỹ.
    • Không quy định đơn vị giao dịch đối với giao dịch thỏa thuận.
    • Giao dịch cổ phiếu có khối lượng từ 01 đến 09 cổ phiếu (lô lẻ) được thực hiện trực tiếp giữa người đầu tư với công ty chứng khoán, giá thực hiện được xác định bằng 90% giá tham chiếu của ngày ký kết Hợp đồng.
  • Đơn vị yết giá:
    • Đối với cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đóng:

 

Mức giá

 

Đơn vị Yết giá

10.000

10 đồng

10.000 – 49.950

50 đồng

≥50.000

100 đồng

    • Đối với chứng chỉ quỹ ETF: áp dụng đơn vị yết giá 10 đồng cho tất cả các mức giá
    • Không qui định đơn vị yết giá đối với giao dịch thỏa thuận trái phiếu.

 

6. Biên độ dao động giá:

  • Biên độ dao động giá quy định trong ngày giao dịch là ± 7%
  • Không áp dụng biên độ giao động giá đối với giao dịch trái phiếu.
  • Giá được tính theo công thức:
    • Giá trần = Giá tham chiếu x (100% + Biên độ dao động)
    • Giá sàn = Giá tham chiếu x (100% - Biên độ dao động)

Đối với cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đóng, chứng chỉ quỹ ETF có mức giá trần-sàn sau khi điều chỉnh biên độ dao động ± 7% nhưng giá trần/ sàn vẫn bằng mức giá tham chiếu sẽ điều chỉnh như sau:

    • Giá trần điều chỉnh = Giá tham chiếu + một đơn vị yết giá
    • Giá sàn điều chỉnh = Giá tham chiếu - một đơn vị yết giá

Trường hợp giá trần và sàn của cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đóng, chứng chỉ quỹ ETF sau khi điều chỉnh theo cách trên bằng không (0), giá trần và sàn sẽ được điều chỉnh như sau:

    • Giá trần điều chỉnh = Giá tham chiếu + một đơn vị yết giá
    • Giá sàn điều chỉnh = Giá tham chiếu

 

  • Biên độ dao động giá cổ phiếu trong ngày giao dịch trở lại sau khi tạm ngừng giao dịch:

Trường hợp cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đóng, chứng chỉ quỹ ETF được giao dịch trở lại sau khi bị tạm ngừng giao dịch trên 25 ngày (quy định cũ là 45 ngày), biên độ dao động giá trong ngày giao dịch đầu tiên được giao dịch trở lại được quy định cụ thể là +/-20% so với giá tham chiếu.

 

7. Quy định về việc sửa, hủy lệnh

  • Trong thời gian khớp lệnh định kỳ:

Khách hàng không được hủy lệnh trong thời gian khớp lệnh định kỳ xác định giá mở cửa (ATO) và khớp lệnh định kỳ xác định giá đóng cửa (ATC) (bao gồm cả các lệnh được chuyển từ đợt khớp lệnh liên tục (LO) sang).

  • Trong thời gian khớp lệnh liên tục:

Sở GDCK TP.HCM cho phép sửa , hủy lệnh trong thời gian khớp lệnh liên tục.

 

8. Giao dịch lô lẻ

  • Không được phép đặt lệnh trên sàn
  • Giao dịch ngoài sàn

 

9. Thời hạn thanh toán

Loại lệnh

Lịch phong tỏa tiền ( lệnh mua ), chứng khoán (lệnh bán)

Lịch thanh toán tiền (ghi giảm tiền trên tài khoản khách hàng với lệnh Mua; ghi tăng tiền trên tài khoản khách hàng với lệnh bán)

Lịch thanh toán chứng khoán (giảm CK trên tài khoản khách hàng với lệnh bán; tăng CK trên tài khoản khách hàng với lệnh mua)

Lệnh MUA/BÁN Cổ phiếu, chứng chỉ quỹ

Từ T+0 đến T+2

T+2

T+2

Lệnh MUA/ BÁN Trái phiếu

Từ T+0 đến T+1

T+1

T+1

 

 

10. Phương thức nhận lệnh

 

11. Các quy định chung

·         Mỗi nhà đầu tư chỉ có thể mở 1 tài khoản tại 01 công ty chứng khoán và được phép mở tài khoản ở nhiều công ty chứng khoán

 

·         Nhà đầu tư có thể cùng mua và bán 1 loại cổ phiếu, chứng chỉ quỹ trong cùng ngày. Tuy nhiên không được cùng tồn tại 2 lệnh Mua/ bán chứng khoán này ở trạng thái đang chờ khớp

 

·         Nhà đầu tư phải đảm bảo có đủ chứng khoán khi đặt lệnh bán và đủ tiền ký quỹ khi đặt lệnh mua theo quy định

 

·       Trong thời gian nghỉ giữa phiên giao dịch : Nhà đầu tư có thể đặt lệnh mới (lệnh chờ chuyển vào sàn giao dịch) cho phiên giao dịch buổi chiều qua Dịch vụ giao dịch trực tuyến (Artex Web Trading,Artex Mobile Trading) từ 11.30h đến 13h hoặc tại các quầy giao dịch Công ty Cổ phần Chứng khoán Artex từ 11h30 - 12h. Lệnh chờ được lưu giữ trong hệ thống giao dịch của SSI và sẽ chuyển vào hệ thống giao dịch các Sở khi bắt đầu phiên giao dịch buổi chiều; Nhà đầu tư có thể Hủy/ Sửa thông tin lệnh mới ở trên khi lệnh chưa chuyển vào hệ thống giao dịch của các Sở Giao Dịch . Đồng thời Các lệnh chưa khớp ở phiên buổi sáng được tiếp tục có hiệu lực vào phiên buổi chiều.

 

·         Tổ chức, cá nhân và người có liên quan nắm giữ từ 5% số cổ phiếu mỗi khi có giao dịch làm thay đổi về số lượng cổ phiếu sở hữu vượt quá một phần trăm (1%) số lượng cổ phiếu cùng loại đang lưu hành so với lần báo cáo gần nhất phải báo cáo cho UBCKNN, SGDCK và tổ chức niêm yết/tổ chức đăng ký giao dịch trong vòng 07 ngày kể từ ngày có sự thay đổi.

 

·         Cổ đông nội bộ (Thành viên HĐQT, Ban Giám đốc, Kế toán trưởng, thành viên BKS, cổ đông lớn, người công bố thông tin & người có liên quan của những người này) của tổ chức niêm yết có ý định giao dịch cổ phiếu của chính tổ chức niêm yết/tổ chức đăng ký giao dịch phải báo cáo bằng văn bản cho UBCKNN, SGDCK và tổ chức niêm yết/tổ chức đăng ký giao dịch ít nhất 03 (ba) ngày làm việc trước ngày dự kiến thực hiện giao dịch và chỉ được bắt đầu tiến hành giao dịch sau 24 giờ kể từ khi có công bố thông tin từ phía SGDCK. Cổ đông nội bộ phải báo cáo cho UBCKNN, SGDCK và tổ chức niêm yết/tổ chức đăng ký giao dịch về kết quả thực hiện giao dịch trong vòng 03 ngày kể từ ngày hoàn tất giao dịch hoặc kể từ khi hết thời hạn dự kiến giao dịch.

 

·         Nhà đầu tư nước ngoài chỉ có thể mua tối đa là 49% trên tổng số lượng CP/CCQ được niêm yết, và tối đa 30% trên tổng số lượng cổ phiếu ngân hàng được niêm yết.

 

CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN ARTEX

Địa chỉ: Tầng 25, Tòa nhà văn phòng 265 Cầu Giấy, Phường Dịch Vọng, Quận Cầu Giấy, Hà Nội

Phone:024 3936 8366 Fax:024 3936 8377 Email:contact@artexsc.com.vn